Chính phủ ban hành Nghị định 48/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 08/2022 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 05/2025.
Theo đó, Nghị định 48/2026 sửa đổi, bổ sung Điều 18, 19, 26 Nghị định 08/2022 theo hướng phân cấp lại cơ quan xây dựng, ban hành kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng; lập, thẩm định dự án xác lập và thẩm quyền công nhận di sản thiên nhiên; thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường...
Cụ thể, khoản 1 Điều 18 Nghị định 08/2022 quy định Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh có liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng theo quy định Luật Bảo vệ môi trường; tổ chức thực hiện các nội dung của kế hoạch được phân công; theo dõi, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện kế hoạch.
Tổ chức, cá nhân làm thủ tục hành chính tại cơ quan chức năng.
Nghị định 48/2026 quy định: UBND cấp tỉnh xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng theo quy định Luật Bảo vệ môi trường; việc thực hiện kế hoạch phải được nêu rõ trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường cấp tỉnh hằng năm và gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp. Đồng thời, Nghị định 48/2026 cũng sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 19 quy định về trách nhiệm lập, thẩm định dự án xác lập và thẩm quyền công nhận di sản thiên nhiên khác đối với di sản thiên nhiên cấp quốc gia theo quy định tại Nghị định 48.
Theo quy định mới, cơ quan, đơn vị được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia trên địa bàn quản lý trình UBND cấp tỉnh. Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao cơ quan thẩm định và xem xét, quyết định công nhận di sản thiên nhiên. Cơ quan, đơn vị được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của UBND cấp tỉnh trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao cơ quan thẩm định và xem xét, quyết định công nhận di sản thiên nhiên.
Nghị định 48/2026 cũng sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 26a phân cấp Chủ tịch UBND cấp tỉnh thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường (nếu thuộc đối tượng cấp giấy phép môi trường) đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định Luật Bảo vệ môi trường.
Cụ thể: Dự án đầu tư công không thuộc thẩm quyền quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, trừ dự án thực hiện dịch vụ tái chế, xử lý chất thải rắn; Dự án được phân loại chỉ theo tiêu chí có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đất có rừng tự nhiên và không thuộc thẩm quyền quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ; Dự án thủy điện không thuộc thẩm quyền quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ; Dự án khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên.
Nghị định 48/2026 cũng quy định rõ các trường hợp phải thực hiện điều chỉnh giấy phép môi trường trong thời hạn còn lại của giấy phép. Theo đó, Nghị định 48/2026 sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 30 cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường. Theo sửa đổi, chủ dự án đầu tư, cơ sở phải thực hiện điều chỉnh giấy phép môi trường trong thời hạn còn lại của giấy phép khi thuộc một trong các trường hợp: Thay đổi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này, trừ trường hợp thay đổi giảm nội dung cấp phép môi trường hoặc thay đổi khối lượng, loại chất thải nguy hại phát sinh. Trường hợp thay đổi giảm nội dung cấp phép môi trường, việc điều chỉnh giấy phép môi trường được thực hiện khi có đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở. Trường hợp thay đổi khối lượng, loại chất thải nguy hại phát sinh, chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm báo cáo việc thay đổi trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ của dự án, cơ sở.
Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có thay đổi tăng quy mô, công suất sản xuất, thay đổi công nghệ sản xuất như đối với trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 27 Nghị định này và dẫn đến thay đổi nội dung cấp phép, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều này; Bổ sung phương án chuyển giao nước thải, tiếp nhận nước thải để xử lý quy định tại khoản 4 Điều 74 Nghị định này; bổ sung phương án tái sử dụng nước thải quy định tại khoản 6 Điều 74 Nghị định này. Thay đổi khác như đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Việc điều chỉnh giấy phép môi trường được thực hiện trên môi trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến toàn trình của cơ quan cấp phép hoặc cơ quan được ủy quyền cấp giấy phép môi trường theo quy định. Chủ dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng cấp điều chỉnh giấy phép môi trường gửi hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép môi trường trước khi thực hiện việc thay đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp điều chỉnh giấy phép môi trường. Chủ dự án đầu tư, cơ sở được lựa chọn gửi hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép môi trường trên môi trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến toàn trình hoặc gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính…/.
ĐOÀN VINH