Công nghệ sinh học tạo động lực phát triển nông nghiệp xanh, bền vững

03/11/2026 15:29

MTNN Các địa phương trên cả nước đẩy mạnh phát triển đồng bộ từ nghiên cứu, thử nghiệm, hoàn thiện công nghệ, chuyển giao, ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường qua đó bảo đảm an toàn sinh học, an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe con người, cây trồng, vật nuôi và hệ sinh thái.

Tại tỉnh Lào Cai, việc ứng dụng các giải pháp khoa học được áp dụng vào sản xuất có hiệu quả, đặc biệt là ứng dụng công nghệ sinh học phát triển các giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế.

Đối với cây trồng, trên địa bàn tỉnh đã triển khai nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu chọn tạo giống lúa lai mới năng suất, chất lượng cao thích ứng với biến đổi khí hậu, giai đoạn 2021-2023” và “Nghiên cứu, tuyển chọn các giống lúa chất lượng gạo ngon theo hướng thảo dược tại tỉnh Lào Cai”. Bước đầu đã lai tạo, chọn tạo được 02 giống lúa (01 giống lúa thuần LC26 và 01 giống lúa lai 02 dòng LC268).

Triển khai nghiên cứu bảo tồn, phát triển vùng nguyên liệu và chế biến, xây dựng mô hình sản xuất, nhân giống đối với các loại cây dược liệu, từng bước chủ động nguồn giống góp phần thực hiện tốt Chương trình phát triển dược liệu trên địa bàn tỉnh. Tập trung nghiên cứu, xây dựng mô hình thâm canh cây ăn quả gồm: Mận, Lê VH6 theo tiêu chuẩn hữu cơ, tiêu chuẩn Việt GAP.

Tập trung nghiên cứu xây dựng mô hình, nhân giống, trồng rừng thâm canh các loài cây lâm nghiệp gồm: Sồi phảng; màng tang; Vù hương; Hoàng đàn; Khôi tía nhằm cung cấp gỗ lớn có giá trị kinh tế, tạo sinh kế cho đồng bào vùng cao. Tập trung thử nghiệm, phát triển nhân rộng các giống cây rau hoa có giá trị kinh tế cao gồm: Bắp cải trái tim, dưa chuột bao tử, đỗ quyên, lạc đen, đậu tương đen, cải làn.

Trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật công nghệ: Đã nghiên cứu áp dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý môi trường nước ao nuôi kết hợp biện pháp thâm canh nâng cao năng suất, chất lượng thủy sản, việc ứng dụng công nghệ sinh học đã tạo ra các loại thức ăn giàu dinh dưỡng phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn thuỷ sản, sản xuất phân vi sinh và các chế phẩm sinh học bảo vệ cây trồng...

Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường trong giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045, Lào Cai đẩy mạnh nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao, ứng dụng và từng bước làm chủ công nghệ sinh học trong sản xuất giống, trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y, thủy sản, lâm nghiệp, dược liệu, bảo tồn nguồn gen và đa dạng sinh học; sơ chế, bảo quản, chế biến; quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm; xử lý phụ phẩm, chất thải và phục hồi môi trường.

Tập trung khai thác lợi thế của tỉnh đối với lúa chất lượng cao, chè, quế, cây ăn quả ôn đới, dược liệu, cây lâm nghiệp; lợn, gia cầm và một số giống vật nuôi bản địa; cá nước lạnh và các loài thủy sản đặc sản; gắn ứng dụng công nghệ với vùng nguyên liệu, doanh nghiệp, hợp tác xã, chế biến, thị trường, truy xuất nguồn gốc và chuỗi giá trị. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030: Hình thành và phát triển các nhóm sản phẩm công nghiệp sinh học phù hợp với lợi thế của tỉnh, trọng tâm gồm: giống cây trồng, cây lâm nghiệp, dược liệu, giống vật nuôi và thủy sản; chế phẩm vi sinh, phân bón hữu cơ - vi sinh, thuốc bảo vệ thực vật sinh học; chế phẩm sinh học dùng trong chăn nuôi, thú y, thủy sản; sản phẩm phục vụ bảo quản, chế biến; sản phẩm xử lý phụ phẩm, chất thải và phục hồi môi trường.

Phấn đấu xây dựng, thử nghiệm và chuyển giao từ 05 - 10 mô hình ứng dụng công nghệ sinh học trong trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, sơ chế, bảo quản, chế biến và xử lý chất thải có hiệu quả, có địa chỉ tiếp nhận và khả năng nhân rộng. Xây dựng 02 - 03 mô hình ứng dụng chế phẩm sinh học xử lý chất thải chăn nuôi, phụ phẩm trồng trọt, chế biến nông sản và nước thải khu vực nông thôn; theo dõi tỷ lệ phụ phẩm được xử lý, tái sử dụng bằng giải pháp sinh học tại các mô hình để làm căn cứ đánh giá kết quả và nhân rộng.

Công nghệ sinh học trở thành động lực quan trọng thúc đẩy phát triển nông nghiệp xanh tại các địa phương. 

Đối với lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật: Ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ tế bào, nuôi cấy mô, vi nhân giống, chọn giống chính xác và các kỹ thuật phù hợp để chọn tạo, phục tráng, nhân nhanh giống có năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu sâu bệnh, rét, hạn và thích ứng với biến đổi khí hậu; ưu tiên lúa, chè, quế, cây ăn quả ôn đới, dược liệu và cây trồng chủ lực. Đẩy mạnh sử dụng vi sinh vật có ích, phân bón hữu cơ - vi sinh, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, tác nhân sinh học và quản lý dịch hại tổng hợp; ứng dụng chế phẩm sinh học xử lý phụ phẩm, cải tạo đất và nâng cao hiệu quả sử dụng dinh dưỡng.

Kết hợp công nghệ sinh học với công nghệ số, cảm biến, tưới thông minh, GIS, viễn thám và công cụ giám sát phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý vùng nguyên liệu, sinh trưởng cây trồng, sâu bệnh và truy xuất nguồn gốc. hăn nuôi, thú y và thủy sản. Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn lọc giống, thụ tinh nhân tạo, kiểm soát chất lượng giống, chẩn đoán nhanh, vắc-xin, chế phẩm sinh học và kiểm soát dịch bệnh; bảo tồn, bình tuyển, nâng cao chất lượng các giống vật nuôi bản địa, hạn chế cận huyết và nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.

Trong lĩnh vực thủy sản, ứng dụng công nghệ trong quản lý đàn bố mẹ, sản xuất và kiểm soát chất lượng giống, quản lý chất lượng nước, phòng bệnh, an toàn sinh học; ưu tiên cá nước lạnh và các loài thủy sản có giá trị kinh tế phù hợp từng vùng sinh thái. Tăng cường kiểm soát nguồn gốc, chất lượng, dịch bệnh, vận chuyển và kinh doanh giống vật nuôi, thủy sản; gắn phát triển giống với nhu cầu thị trường và vùng sản xuất hàng hóa.

Tỉnh phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực lâm nghiệp, dược liệu và đa dạng sinh học theo chuỗi giá trị từ bảo tồn, khai thác hợp lý nguồn gen, nghiên cứu - chọn tạo, nhân giống, xây dựng vùng nguyên liệu đến sơ chế, chế biến sâu và thương mại hóa sản phẩm; ưu tiên các đối tượng có lợi thế, giá trị kinh tế cao và phù hợp với điều kiện sinh thái của tỉnh. Tăng cường liên kết với các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp và cơ sở sản xuất giống có năng lực để chuyển giao, hoàn thiện và làm chủ công nghệ.

Điều tra, đánh giá, bảo tồn và khai thác hợp lý nguồn gen bản địa, nhất là các loài cây lâm nghiệp, cây dược liệu và loài có giá trị về kinh tế, khoa học, sinh thái; từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn gen kết hợp dữ liệu đặc trưng di truyền, mã vạch ADN (DNA barcode) phục vụ bảo tồn, phục tráng giống, giám định, truy xuất nguồn gốc, phát triển sản phẩm và xây dựng thương hiệu. Việc tiếp cận, khai thác và sử dụng nguồn gen phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về đa dạng sinh học và các quy định pháp luật có liên quan. 

Đồng thời phát triển các sản phẩm công nghiệp sinh học phục vụ lâm nghiệp và sản xuất dược liệu, gồm giống cây trồng chất lượng cao, chế phẩm vi sinh, phân bón sinh học, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, chế phẩm cải tạo và phục hồi đất, chế phẩm xử lý phụ phẩm, phế thải trong sản xuất, chế biến lâm sản và dược liệu; từng bước hình thành các mô hình sản xuất theo hướng kinh tế tuần hoàn, giảm phát sinh chất thải và phát thải các-bon thấp.

Phát triển vùng nguyên liệu dược liệu phù hợp với điều kiện sinh thái và quy hoạch sử dụng đất, đất lâm nghiệp của tỉnh; khuyến khích phát triển dược liệu dưới tán rừng trên cơ sở lựa chọn loài, mật độ và phương thức canh tác phù hợp, bảo đảm không làm suy giảm diện tích, chất lượng, chức năng của rừng, không ảnh hưởng tiêu cực đến tái sinh tự nhiên và đa dạng sinh học; từng bước áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn và thực hành tốt trong nuôi trồng, thu hái, sơ chế và chế biến dược liệu.

Ưu tiên nghiên cứu, phát triển và thương mại hóa các sản phẩm có giá trị gia tăng cao từ nguồn gen bản địa của Lào Cai, nhất là sản phẩm dược liệu, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, mỹ phẩm có nguồn gốc tự nhiên, tinh dầu, sản phẩm sinh học phục vụ nông - lâm nghiệp; gắn phát triển sản phẩm với tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc, sở hữu trí tuệ và xây dựng thương hiệu sản phẩm đặc trưng của tỉnh.

Lào Cai khuyến khích hình thành, phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, cung ứng chế phẩm sinh học xử lý môi trường, phân hữu cơ - vi sinh và sản phẩm phục vụ kinh tế tuần hoàn. Khuyến khích nghiên cứu, thử nghiệm và ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý, tái chế chất thải từ hoạt động xây dựng kết hợp với chất thải, phụ phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp (như bùn thải, chất thải hữu cơ, phụ phẩm chế biến gỗ/lâm sản) để tạo vật liệu sinh học, vật liệu san lấp, cải tạo đất hoặc sản phẩm tái sử dụng phù hợp; bảo đảm đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định pháp luật có liên quan.

Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất giống, chế phẩm sinh học, phân hữu cơ - vi sinh, bảo quản, chế biến, xử lý phụ phẩm và chất thải; ưu tiên dự án gắn với vùng nguyên liệu, quỹ đất phù hợp, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, có vốn đối ứng và khả năng thương mại hóa. Hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tiêu chuẩn, chứng nhận, truy xuất nguồn gốc; phát triển sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực; tăng cường xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, thương mại điện tử và mở rộng thị trường trong nước, xuất khẩu./. 

 

Huyền Trang 

Nguồn thiennhienmoitruong.vn
Link bài gốc

https://thiennhienmoitruong.vn/cong-nghe-sinh-hoc-tao-dong-luc-phat-trien-nong-nghiep-xanh-ben-vung.html

;
Bình luận
Họ tên :
Email :
Lời bình :
RadEditor - HTML WYSIWYG Editor. MS Word-like content editing experience thanks to a rich set of formatting tools, dropdowns, dialogs, system modules and built-in spell-check.
RadEditor's components - toolbar, content area, modes and modules
   
Toolbar's wrapper 
 
Content area wrapper
RadEditor's bottom area: Design, Html and Preview modes, Statistics module and resize handle.
It contains RadEditor's Modes/views (HTML, Design and Preview), Statistics and Resizer
Editor Mode buttonsStatistics moduleEditor resizer
 
 
RadEditor's Modules - special tools used to provide extra information such as Tag Inspector, Real Time HTML Viewer, Tag Properties and other.
   
Mobile
TieuDe
Nhập mã bảo mật :  
Gửi bình luận
     
Mới nhất | Cũ nhất
Không tìm thấy bản ghi nào

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ lĩnh vực nông nghiệp, môi trường khu vực phía Nam

Phó Thủ tướng Chính phủ yêu cầu khẩn trương rà soát, đánh giá hiện trạng nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp, môi trường; xác định danh mục những bài toán lớn, cấp thiết, tác động trực tiếp đến tăng trưởng và năng lực cạnh tranh của ngành. Các nhiệm vụ này phải gắn với định hướng phát triển công nghệ chiến lược quốc gia.

Công nghệ giúp nâng giá trị sản xuất nông nghiệp

Đối với khu vực phía Bắc, dù có nhiều lợi thế về hệ thống viện nghiên cứu, trường đại học, sự liên kết giữa nghiên cứu với sản xuất, chuyển giao và ứng dụng công nghệ vẫn còn hạn chế. Do đó, cần phát huy hơn nữa vai trò của khoa học – công nghệ, tập trung giải quyết các nút thắt trong sản xuất, chế biến và thị trường, tạo chuyển biến thực chất về năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng.

Bạn đọc quan tâm

Tạo 'siêu bố' vật nuôi bằng chỉnh sửa gien

Lần đầu tiên các nhà khoa học đã tạo ra được “siêu bố” heo, dê và gia súc có chất lượng như mong muốn để gây giống vì chúng chỉ sản xuất tinh trùng mang đặc điểm di truyền của động vật hiến tặng.

Scroll

Kênh thông tin giới trẻ - gioitrenews.com