Kiểm kê nguồn phát thải, ngăn ngừa nguy cơ gia tăng ô nhiễm không khí

01/10/2026 13:22

MTNN Triển khai đồng bộ các giải pháp về bảo vệ môi trường, tỉnh Tây Ninh xác định rõ nhiệm vụ kiểm soát các nguồn phát thải lớn, nhằm hạn chế nguy cơ gia tăng ô nhiễm đặc biệt là với môi trường không khí.

Theo Quy hoạch điều chỉnh tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và kết quả rà soát mức độ tập trung nguồn thải khí thải cho thấy các khu vực tập trung dân cư ở nội thành, nội thị của các đô thị trên địa bàn tỉnh có mật độ nguồn thải khí thải lớn. Vùng bảo vệ nghiêm ngặt bao gồm các phường: Tân An, Long An, Khánh Hậu, Tân Ninh, Bình Minh, Long Hoa, Hòa Thành, Trảng Bàng, An Tịnh. Đây là những đô thị loại II, có phân bố các tuyến đường giao thông huyết mạch, mật độ dân cư cao, tập trung nhiều khu/cụm công nghiệp với tỷ lệ lấp đầy trên 90%.

Kết quả rà soát mức độ tập trung nguồn thải cho thấy có một số khu vực đáng chú ý thuộc vùng hạn chế phát thải, gồm khu dân cư tập trung của các đô thị loại III, thuộc các phường: Ninh Thạnh, Thanh Điền, Gò Dầu, Gia Lộc, Kiến Tường, các xã: Đức Hòa, Bến Lức, Cần Giuộc, Cần Đước, Rạch Kiến, Bến Cầu, Châu Thành. Đây là các khu vực có dân cư tập trung đông, nằm trên các tuyến giao thông trọng yếu và ảnh hưởng bởi các nguồn thải điểm, do đó tiềm ẩn nguy cơ phát thải khí ô nhiễm lớn. 

Chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh có sự khác nhau giữa phía Bắc và phía Nam. Hiện tại, theo đánh giá từ dữ liệu quan trắc định kỳ hàng năm cũng như các kịch bản dự báo ô nhiễm căn cứ trên dữ liệu tính toán tải lượng ô nhiễm đối với các thông số bụi tổng (TSP), bụi mịn (PM10, PM2.5), SO2, CO, NO2, O3, các nguồn thải khí thải chính trên địa bàn tỉnh chưa gây nên áp lực đáng kể cho chất lượng môi trường không khí. Hầu hết các thông số ô nhiễm ở thời điểm hiện tại cũng như kết quả dự báo đến năm 2030 đều nằm trong giới hạn cho phép. 

Theo ước tính hiện nay, khí CO phát sinh từ các nguồn thải đã chiếm đến 70- 75% tổng tải lượng bụi, khí thải trên địa bàn tỉnh; tiếp đến là NO2 chiếm khoảng 9-13%, bụi tổng chiếm khoảng 9,4-12,5% và SO2 chiếm 2,4-6%. Nguồn phát sinh khí CO chủ yếu đến từ hoạt động giao thông đường bộ, từ quá trình đốt nhiên liệu hoá thạch (xăng, dầu DO) trong động cơ phương tiện giao thông. Ngoài ra, CO còn phát sinh từ hoạt động đốt hở nông nghiệp còn phổ biến tại khu vực Châu Thành, Bến Cầu, Trảng Bàng. Trong khi đó, bụi tổng phát sinh chủ yếu là từ nguồn giao thông và nguồn chăn nuôi thuộc nguồn diện.

Phần lớn các trang trại chăn nuôi đã có trang bị hệ thống xử lý chất thải, tuy nhiên vẫn còn một số các hộ chăn nuôi quy mô nhỏ, xen lẫn trong khu dân cư thiếu các biện pháp xử lý chất thải. Trong hoạt động chăn nuôi, bụi chủ yếu phát sinh từ các công đoạn như vận chuyển, lưu trữ, phối trộn thức ăn; vệ sinh chuồng trại (quét dọn, thay chất độn, dọn phân, xịt rửa chuồng); và từ chất thải của vật nuôi (phân, lông). Bụi trong chăn nuôi thường có kích thước lớn, dễ lắng và chủ yếu phát thải cục bộ trong khu vực chăn nuôi, không lan tỏa ra xung quanh.

Tây Ninh tăng tốc triển khai lộ trình chuyển đổi giao thông xanh.

Bụi phát sinh từ nguồn giao thông lại là nguồn có nguy cơ gây phát tán ô nhiễm bụi tại các nút giao thông lớn và khu vực đô thị trung tâm. Theo dự báo đến năm 2030, sẽ có một số các vị trí nút giao thông lớn có thể đạt nồng độ bụi tiệm cận QCVN 05:2023/BTNMT.

Trong khi đó, SO2, NO2 chủ yếu phát sinh do hoạt động công nghiệp. Đặc thù ngành công nghiệp tại tỉnh Tây Ninh là chế biến thực phẩm, dệt, sản xuất da. Quy trình công nghệ, quy mô sản xuất và nhiên liệu sử dụng mà các hoạt động công nghiệp khác nhau sẽ phát sinh khí thải với thành phần và nồng độ khác nhau. Các ngành dệt may, dệt sợi sử dụng lò hơi trong sản xuất, trong khi đó sản xuất phân bón, sản xuất xi măng đều có phát sinh khí thải trong quá trình sản xuất.

Như vậy theo đánh giá hiện trạng nguồn thải và kết quả kiểm kê phát thải, nguồn giao thông và nguồn đốt hở nông nghiệp hiện nay là hai nguồn thải có khả năng gây rủi ro nhiều nhất đối với chất lượng môi trường không khí của tỉnh. Trước tình hình trên, thời gian tới Tây Ninh tăng cường công tác quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn thông qua kiểm soát chặt chẽ các nguồn phát sinh khí thải tại khu vực đô thị, công nghiệp và giao thông tập trung; duy trì chất lượng không khí ở mức tốt, hạn chế phát sinh các điểm nóng ô nhiễm. 

Định kỳ kiểm kê, cập nhật danh sách các nguồn thải lớn trong hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh, hướng đến tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm kê khí thải. Tổ chức thực hiện thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo quy định; khuyến khích các cơ sở thực hiện giám sát môi trường định kỳ với các chỉ tiêu gây ô nhiễm trong khí thải phục vụ tính toán phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo quy định.

Rà soát, cập nhật quy định phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đối với khí thải trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh đến năm 2030; thực hiện ngừng thu hút đầu tư các ngành nghề có phát sinh khí thải lưu lượng lớn (như nhiệt điện than, xi măng, luyện kim, lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, các cơ sở có lò hơi từ 10 tấn hơi/giờ trở lên) vào các phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt và đề xuất quy định, tiêu chí hạn chế thu hút đầu tư tại các phân vùng hạn chế phát thải đối với khí thải. 

Không thu hút đầu tư, mở rộng quy mô các cơ sở thuộc nhóm có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trong khu đô thị, khu dân cư không đảm bảo yêu cầu về khoảng cách an toàn môi trường. Tăng cường nghiên cứu, đề xuất và áp dụng các giải pháp quản lý và công nghệ nhằm kiểm soát, giảm thiểu khí thải phát sinh từ hoạt động đốt chất thải. Yêu cầu các cơ sở đốt chất thải phải đầu tư, vận hành hệ thống xử lý khí thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; khuyến khích áp dụng các công nghệ xử lý tiên tiến như đốt có kiểm soát, đồng xử lý trong lò xi măng, tái chế và tái sử dụng chất thải.

Vận động, khuyến khích các cơ sở công nghiệp sử dụng nhiên liệu sinh học, năng lượng tái tạo; đầu tư, đổi mới công nghệ, quy trình sản xuất, thiết bị sản xuất, nâng cao năng lực, trình độ công nghệ quản trị; áp dụng sản xuất sạch hơn, hệ thống chứng nhận theo TCVN ISO 14001; phát triển, ứng dụng các công nghệ xử lý môi trường theo hướng tuần hoàn, tái sử dụng chất thải.

Để kiểm soát nguồn di động: Xây dựng Kế hoạch chuyển đổi, loại bỏ phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường giai đoạn 2026-2030 định hướng đến 2050. Trong đó, áp dụng lộ trình chuyển đổi bắt buộc đối với một số loại phương tiện như xe buýt, xe công vụ, taxi và phương tiện vận tải hành khách công cộng; đồng thời khuyến khích chuyển đổi đối với phương tiện cá nhân thông qua các chính sách hỗ trợ, ưu đãi.

Từng bước hạn chế phương tiện phát thải cao tại khu vực đô thị, vùng bảo vệ nghiêm ngặt và khu vực có mật độ giao thông lớn. Hoàn thiện, nâng cấp, mở rộng hạ tầng giao thông công cộng; xây dựng lộ trình đầu tư, chuyển đổi phương tiện giao thông công cộng sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường; xây dựng hạ tầng cung cấp năng lượng phù hợp cho các loại xe điện, phương tiện sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường.

Hoàn thiện hệ thống cây xanh đa tầng dọc các tuyến đường giao thông, nghiên cứu, chuyển giao giống cây có khả năng hấp thu bụi, khí thải; thí điểm tích hợp hệ thống phun tưới tự động để tăng khả năng hấp thụ bụi trong hệ thống cây xanh giao thông đô thị. Cải tạo nâng cấp các tuyến đường giao thông trọng yếu, tuyến giao thông đô thị, tuyến đường nội bộ các Khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch đến năm 2030.

Các khu, cụm công nghiệp đẩy mạnh hoàn thành đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp các tuyến đường nội bộ theo đúng thiết kế phê duyệt. Rà soát hiện trạng, đề xuất cơ chế và xúc tiến đầu tư phát triển các cơ sở kiểm định khí thải phương tiện giao thông. Tăng cường kiểm tra và xử lý vi phạm liên quan đăng kiểm/đăng ký; kiên quyết xử lý phương tiện không đáp ứng tiêu chuẩn khí thải (xe tự chế, xe quá niên hạn,…).

Xây dựng chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho người dân và doanh nghiệp trong chuyển đổi xe mô tô, xe gắn máy cũ sang phương tiện sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường; áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ miễn giảm phí cho học sinh, sinh viên sử dụng giao thông công cộng; phát triển hệ thống dịch vụ xe đạp công cộng (huy động xã hội hóa thông qua chính sách ưu đãi, hỗ trợ).

Tỉnh tiếp tục hoàn thiện hạ tầng xử lý rác thải, ưu tiên công nghệ hiện đại, giảm tình trạng đốt, chôn lấp. 

Đối với các nguồn diện: Tiến hành thanh kiểm tra giám sát chặt chẽ công tác bảo vệ môi trường, triển khai áp dụng các biện pháp kiểm soát chặt chẽ bụi tại công trường thi công và khu vực lân cận (rào chắn quanh khu vực xây dựng; che phủ phế thải xây dựng và vật liệu; rửa sạch những phương tiện ra vào công trình; đào ẩm; phương tiện vận chuyển chất thải từ hoạt động xây dựng phải được che chắn...).

Nghiên cứu và thí điểm triển khai hệ thống vệ sinh phương tiện giao thông (tại chỗ, lưu động) nhằm hạn chế phát sinh bụi; thí điểm công nghệ phun sương giảm bụi tại công trường xây dựng, khu dân cư, công viên và đường giao thông. Nghiên cứu và thí điểm triển khai các hoạt động, công nghệ về thu gom, xử lý, tái chế chất thải từ vật liệu xây dựng để làm nguyên, vật liệu cho hoạt động sản xuất khác.

Nghiên cứu triển khai nhân rộng các mô hình chăn nuôi xanh, chăn nuôi giảm phát thải, chăn nuôi tập trung ứng dụng các kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm mùi, mô hình kinh tế nông nghiệp tuần hoàn bền vững trên địa bàn toàn tỉnh. Nghiên cứu xây dựng mạng lưới thu gom, huy động nguồn lực xã hội hóa cho đầu tư xây dựng các cơ sở, khu liên hợp, hợp tác xã tái chế phụ phẩm nông nghiệp.

Thực hiện phân loại chất thải tại nguồn; tăng cường tái chế, tái sử dụng chất thải rắn. Hoàn thiện mạng lưới thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn, tiến đến chấm dứt tình trạng đốt chất thải rắn tại hộ gia đình, tại các bãi rác hở, bãi rác tạm. Đẩy nhanh tiến độ thu hút đầu tư để sớm triển khai và đưa vào hoạt động các Khu liên hợp xử lý chất thải quy mô lớn, áp dụng công nghệ hiện đại phù hợp với hoạt động phân loại chất thải sinh hoạt tại nguồn;

Ngành chức năng đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ tận thu, tái chế phụ phẩm nông nghiệp, chất thải phát sinh từ hoạt động xây dựng, từ phương tiện giao thông thải bỏ và phát triển công nghệ vật liệu để xây dựng công trình xanh theo hướng sinh thái, tuần hoàn, phát thải thấp. Nghiên cứu khả năng ứng dụng, tích hợp các công nghệ tiên tiến (như trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data) kết hợp dữ liệu từ cảm biến đo nhanh (LCS) và các mô hình hóa số trị) để phân tích dữ liệu, dự báo ô nhiễm không khí và cảnh báo kịp thời.

Hoàn thiện hạ tầng cơ sở dữ liệu quan trắc, quản lý dữ liệu nguồn phát thải. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ AI, IoT, Big Data để quản lý dữ liệu quan trắc và dữ liệu nguồn thải trong quản lý chất lượng môi trường không khí. Đẩy mạnh nghiên cứu các giải pháp quản lý và công nghệ nhằm giảm thiểu ô nhiễm từ hoạt động đốt chất thải./.

 

Thu Hoài 

Nguồn thiennhienmoitruong.vn
Link bài gốc

https://thiennhienmoitruong.vn/kiem-ke-nguon-phat-thai-ngan-ngua-nguy-co-gia-tang-o-nhiem-khong-khi.html

;
Bình luận
Họ tên :
Email :
Lời bình :
RadEditor - HTML WYSIWYG Editor. MS Word-like content editing experience thanks to a rich set of formatting tools, dropdowns, dialogs, system modules and built-in spell-check.
RadEditor's components - toolbar, content area, modes and modules
   
Toolbar's wrapper 
 
Content area wrapper
RadEditor's bottom area: Design, Html and Preview modes, Statistics module and resize handle.
It contains RadEditor's Modes/views (HTML, Design and Preview), Statistics and Resizer
Editor Mode buttonsStatistics moduleEditor resizer
 
 
RadEditor's Modules - special tools used to provide extra information such as Tag Inspector, Real Time HTML Viewer, Tag Properties and other.
   
Mobile
TieuDe
Nhập mã bảo mật :  
Gửi bình luận
     
Mới nhất | Cũ nhất
Không tìm thấy bản ghi nào

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Bạn đọc quan tâm

Scroll

Kênh thông tin giới trẻ - gioitrenews.com