Cao Bằng triển khai Kế hoạch hành động Bảo vệ môi trường giai đoạn 2026-2030

14/07/2026 11:00

MTNN Phó Chủ tịch UBND tỉnh Hoàng Văn Thạch vừa ký ban hành Kế hoạch số 2393/KH-UBND ngày 09/07/2026, về Kế hoạch hành động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026-2030, nhằm triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường.

ảo tồn rừng và đa dạng sinh học là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong Kế hoạch hành động bảo vệ môi trường tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026-2030. (ảnh minh họa)

Theo đó, mục tiêu tổng quát của kế hoạch là:

a) Kiểm soát, ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhiễm và suy thoái môi trường; từng bước cải thiện, phục hồi chất lượng môi trường không khí, nước, đất và hệ sinh thái; sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn đa dạng sinh học và duy trì ổn định tỷ lệ che phủ rừng.

b) Hoàn thiện hạ tầng thu gom, xử lý nước thải và chất thải; nâng cao năng lực kiểm soát nguồn phát thải lớn, đặc biệt là bụi mịn PM2.5 và phát thải khí nhà kính; thực hiện lộ trình giảm phát thải phù hợp mục tiêu quốc gia và điều kiện thực tế của Tỉnh.

c) Tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh môi trường và an ninh nguồn nước; đẩy mạnh chuyển đổi số, hoàn thiện cơ sở dữ liệu môi trường, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh đến năm 2030.

Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

a) Kiểm soát hiệu quả các nguồn gây ô nhiễm; bảo đảm 100% khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn; các cụm công nghiệp được đầu tư, xây dựng hệ thống xử lý nước thải theo quy định. Duy trì chất lượng không khí đô thị đạt quy chuẩn quốc gia; 100% nguồn thải lớn lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, truyền dữ liệu theo quy định; kiểm soát chặt chẽ phát thải bụi mịn PM2.5.

b) Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải; tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt đạt từ 95% trở lên tại khu vực đô thị và 50% tại khu vực nông thôn; đầu tư xây dựng mới cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt bảo đảm tỷ lệ chôn lấp sau xử lý không quá 20%; nâng cao tỷ lệ tái chế, tái sử dụng và thu hồi năng lượng từ chất thải đạt từ 30% trở lên; duy trì, phấn đấu 100% chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế được quản lý, thu gom, xử lý đúng quy định; tỷ lệ chất thải rắn công nghiệp thông thường được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường đạt 90%; tỷ lệ chất thải rắn từ hoạt động chăn nuôi, gia súc, gia cầm được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường đạt 80%; tỷ lệ phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, tái sử dụng, tái chế đạt 90%; tỷ lệ chất thải rắn xây dựng phát sinh được thu gom, vận chuyển, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường đạt 90%; tỷ lệ bùn thải bể tự hoại, bùn thải nạo vét hệ thống cống, rãnh tại các đô thị được thu gom, vận chuyển, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường đạt 80%.

c) Bảo đảm an ninh nguồn nước; tỷ lệ dân cư thành thị sử dụng nước sạch (cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung) đạt trên 88% và tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đạt 65%; đồng thời duy trì tỷ lệ sử dụng nước hợp vệ sinh ở mức trên 95%; tăng tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đô thị theo quy hoạch được phê duyệt; phấn đấu tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải đạt khoảng 65%; kiểm soát khai thác nước dưới đất theo quy hoạch, hạn chế nguy cơ suy giảm, ô nhiễm nguồn nước.

d) Bảo vệ và nâng cao chất lượng rừng; duy trì tỷ lệ che phủ rừng ổn định từ 56,15% trở lên; tăng cường bảo tồn hệ sinh thái đặc thù và các khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao.

đ) Giảm phát thải khí nhà kính phù hợp lộ trình quốc gia; phấn đấu giảm tối thiểu 8% tổng phát thải so với kịch bản phát triển thông thường; hoàn thiện và vận hành hệ thống kiểm kê, đo đạc, báo cáo và thẩm định cấp tỉnh; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo và ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu.

e) Hoàn thiện và tích hợp cơ sở dữ liệu môi trường cấp tỉnh; mở rộng mạng lưới quan trắc môi trường tự động; tăng cường chuyển đổi số trong quản lý, giám sát và công khai thông tin môi trường.

Các giải pháp cụ thể như sau:

1. Hoàn thiện thể chế, chính sách: Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách về bảo vệ môi trường; lồng ghép mục tiêu bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kính vào quy hoạch, kế hoạch phát triển; tăng cường kiểm soát nguồn thải, khuyến khích đầu tư hạ tầng môi trường, phát triển kinh tế tuần hoàn, hoàn thiện cơ chế phối hợp và huy động các nguồn lực thực hiện.

2. Kiểm soát ô nhiễm môi trường

Kiểm soát ô nhiễm không khí: Kiểm soát nguồn phát thải, mở rộng quan trắc tự động, quản lý bụi mịn PM2.5, phát triển giao thông xanh và nâng cao năng lực cảnh báo chất lượng không khí.

Kiểm soát ô nhiễm nước: Quản lý nguồn xả thải, đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải, bảo vệ nguồn nước và tăng cường giám sát chất lượng nước.

Kiểm soát ô nhiễm đất: Quản lý sử dụng đất, kiểm soát ô nhiễm từ khai khoáng, khu công nghiệp và nông nghiệp; tăng cường quan trắc, phục hồi các khu vực ô nhiễm.

Quản lý chất thải rắn: Đẩy mạnh phân loại rác tại nguồn, giảm chôn lấp, tăng tái chế, thu hồi năng lượng và ứng dụng công nghệ trong quản lý chất thải.

Quản lý chất thải nguy hại: Quản lý chặt việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại; đầu tư cơ sở xử lý, tăng cường thanh tra và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý.

3. Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học: Tăng cường bảo vệ, phục hồi rừng và hệ sinh thái; bảo tồn đa dạng sinh học, ứng dụng công nghệ số trong quản lý tài nguyên; phát huy vai trò cộng đồng và gắn bảo tồn với phát triển kinh tế xanh.

4. Ứng phó biến đổi khí hậu và giảm phát thải khí nhà kính: Triển khai kiểm kê khí nhà kính; thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, kinh tế tuần hoàn; bảo vệ và phát triển rừng; nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu và huy động nguồn lực cho các hoạt động khí hậu.

5. Quan trắc, thông tin và cơ sở dữ liệu môi trường: Đầu tư, hiện đại hóa hệ thống quan trắc; xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường thống nhất; công khai thông tin môi trường, đẩy mạnh chuyển đổi số và nâng cao năng lực quản lý.

6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm: Tăng cường thanh tra, giám sát các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm; kiểm soát hệ thống quan trắc tự động; xử lý nghiêm vi phạm, công khai kết quả và phát huy vai trò giám sát của cộng đồng.

7. Tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức: Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường; lồng ghép nội dung môi trường vào giáo dục; phát động các phong trào bảo vệ môi trường, nhân rộng mô hình xanh và nâng cao nhận thức cộng đồng.

8. Tiếp tục thực hiện các kế hoạch đã ban hành: Tiếp tục triển khai các kế hoạch của UBND tỉnh về bảo vệ môi trường, quy hoạch bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu và quản lý tài nguyên nước, bảo đảm thực hiện đồng bộ các mục tiêu đã đề ra.

Người dân, đoàn viên tham gia thu gom rác, bảo vệ môi trường tại các khu vực cảnh quan tự nhiên của tỉnh Cao Bằng.(Ảnh minh họa)

Giai đoạn 2026-2030, Cao Bằng ưu tiên các chương trình, dự án phù hợp mục tiêu bảo vệ môi trường, Quy hoạch tỉnh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tập trung xử lý các vấn đề cấp bách như ô nhiễm không khí, nước thải, chất thải rắn, phục hồi hệ sinh thái và giảm phát thải khí nhà kính.

Danh mục ưu tiên gồm các nhóm dự án về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm không khí, xử lý nước thải và bảo vệ tài nguyên nước, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm phát thải và thích ứng biến đổi khí hậu, chuyển đổi số và nâng cao năng lực quản lý môi trường. Hằng năm, các sở, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí để triển khai theo quy định.

Kế hoạch phân công rõ trách nhiệm cho các sở, ngành và UBND cấp xã trong triển khai công tác bảo vệ môi trường. Trong đó, Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi và tổng hợp kết quả thực hiện; các sở, ngành khác thực hiện nhiệm vụ theo lĩnh vực phụ trách như bố trí nguồn lực, phát triển hạ tầng xử lý nước thải, kiểm soát phát thải, ứng dụng khoa học - công nghệ, quản lý chất thải y tế, giáo dục, du lịch, khu công nghiệp và xử lý vi phạm về môi trường.

UBND các xã, phường chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tại địa phương, đẩy mạnh phân loại, thu gom chất thải và hoàn thành các chỉ tiêu môi trường. Việc triển khai được thực hiện theo cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị; định kỳ hằng năm báo cáo kết quả về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, xử lý các khó khăn, vướng mắc./.

pv
Nguồn congnghiepmoitruong.vn
Link bài gốc

https://congnghiepmoitruong.vn/cao-bang-trien-khai-ke-hoach-hanh-dong-bao-ve-moi-truong-giai-doan-2026-2030-17076.html

;
Bình luận
Họ tên :
Email :
Lời bình :
RadEditor - HTML WYSIWYG Editor. MS Word-like content editing experience thanks to a rich set of formatting tools, dropdowns, dialogs, system modules and built-in spell-check.
RadEditor's components - toolbar, content area, modes and modules
   
Toolbar's wrapper 
 
Content area wrapper
RadEditor's bottom area: Design, Html and Preview modes, Statistics module and resize handle.
It contains RadEditor's Modes/views (HTML, Design and Preview), Statistics and Resizer
Editor Mode buttonsStatistics moduleEditor resizer
 
 
RadEditor's Modules - special tools used to provide extra information such as Tag Inspector, Real Time HTML Viewer, Tag Properties and other.
   
Mobile
TieuDe
Nhập mã bảo mật :  
Gửi bình luận
     
Mới nhất | Cũ nhất
Không tìm thấy bản ghi nào

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Bạn đọc quan tâm

Mới nhất
Xem nhiều nhất
Scroll

Kênh thông tin giới trẻ - gioitrenews.com