Trong bối cảnh toàn cầu đang đối mặt với các thách thức nghiêm trọng của biến đổi khí hậu, cạn kiệt tài nguyên, suy thoái môi trường, Việt Nam đang nỗ lực chuyển mạnh sang mô hình tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển bền vững. Là trung tâm đô thị lớn với tốc độ đô thị hóa nhanh, mật độ dân cư cao và hệ thống hạ tầng chịu nhiều áp lực, Hà Nội trở thành địa bàn trọng điểm cần triển khai sớm, quyết liệt và hiệu quả các giải pháp bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Để hiện thực hóa mục tiêu đến năm 2035, Thủ đô Hà Nội trở thành đô thị xanh, thông minh, hiện đại; hội tụ tinh hoa văn hoá, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng; có năng lực cạnh tranh cao, chính trị - xã hội ổn định, thành phố thanh bình, người dân hạnh phúc, trở thành điểm đến an toàn, thân thiện và hấp dẫn... cùng với nhiều giải pháp khác thì bảo vệ môi trường được xác định là nhiệm vụ quan trọng cần được đẩy mạnh triển khai.
Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm vừa được phê duyệt xác định rõ nhiệm vụ bảo vệ môi trường trọng tâm: Giải quyết cơ bản ô nhiễm nguồn nước, không khí và chất thải bằng công nghệ hiện đại, theo hướng tuần hoàn và phối hợp liên vùng. Phục hồi sức sống cho các dòng sông: Tô Lịch, Nhuệ, Đáy, Tích, Cầu Bây…, nghiên cứu xây dựng đập dâng trên sông Hồng, sông Đuống, sông Đáy, sông Tích, sông Cà Lồ để quản trị tổng hợp lưu vực.
Xóa bỏ tình trạng ngập úng bằng hệ thống hồ điều hòa, kết hợp các ao, hồ, sông, kênh, mương và các công trình tiêu thoát, hệ thống bể ngầm trữ nước mưa. Tách, xử lý nước thải triệt để, tái sử dụng, bổ cập nước tưới tiêu và làm sạch các dòng sông. Đẩy mạnh lộ trình phát triển xanh, “xanh hóa” nội đô, chuyển dịch sang năng lượng sạch và chủ động tham gia thị trường cácbon để giảm phát thải bền vững.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng được Hà Nội đẩy mạnh triển khai là phân vùng bảo vệ môi trường với từng phương án cụ thể. Trong đó, tại vùng ảo vệ nghiêm ngặt gồm: Khu dân cư tập trung ở đô thị bao gồm: nội thành, nội thị của các đô thị đặc biệt, loại I, loại II, loại III theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị; Nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước;
Khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản; Khu vực bảo vệ I của di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; Vùng lõi của di sản thiên nhiên (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Đối với vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Bảo tồn nguyên trạng các giá trị đa dạng sinh học của các khu bảo tồn thiên nhiên và các yếu tố gốc cấu thành di sản và di tích lịch sử - văn hóa. Rà soát, kiểm kê danh mục các cơ sở, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt có phát sinh nguồn thải lớn, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao để áp dụng lộ trình đổi mới công nghệ sản xuất theo hướng thân thiện và bảo vệ môi trường, đầu tư cải tạo và nâng cấp hệ thống hạ tầng bảo vệ môi trường đáp ứng quy định hoặc di dời ra khỏi vùng bảo vệ nghiêm ngặt.
Lập và triển khai các dự án ưu tiên đầu tư về bảo vệ môi trường trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt, ưu tiên các dự án hoàn thiện hạ tầng thu gom nước thải sinh hoạt tách riêng nước mưa và xây dựng các trạm/nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt; lập và triển khai có lộ trình dự án làm sống lại các sông, hồ, ao nội thành.
Vùng hạn chế phát thải, bao gồm: Vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt, bao gồm vùng đệm của khu bảo tồn thiên nhiên và di sản thiên nhiên, khu vực bảo vệ II của di tích lịch sử - văn hóa; Vùng đất ngập nước quan trọng đã được xác định theo quy định của pháp luật;
Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; Khu dân cư tập trung là nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị; Khu vui chơi giải trí dưới nước theo quyết định của UBND thành phố; Khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ.
Thành phố triển khai phân vùng kiểm soát nguy cơ ô nhiễm môi trường (Ảnh minh họa).
Đối với vùng hạn chế phát thải: Các hoạt động phát triển trong vùng cần được quản lý, kiểm soát chặt chẽ nhằm hạn chế phát thải và phát sinh các điểm nóng về môi trường. Không cấp phép cho các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, có lượng xả thải lớn. Di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường ra khu vực thích hợp. Phát huy vai trò của vùng đệm các khu bảo tồn thiên nhiên, di sản, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được công nhận.
Hạn chế xả thải chất ô nhiễm ra môi trường; khoanh vùng, phục hồi và cải thiện môi trường các khu vực bị ô nhiễm, các khu vực chịu ảnh hưởng lớn từ hoạt động của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các làng nghề, các cơ sở sản xuất,… đến chất lượng môi trường. Kiểm soát ô nhiễm, xử lý triệt để các điểm nóng về môi trường. Cải tạo, phục hồi môi trường đối với các bãi rác đã đóng cửa, các bãi chôn lấp rác thải không hợp vệ sinh. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn ô nhiễm từ bên ngoài địa bàn Thủ đô và xây dựng cơ chế phối hợp quản lý với các địa phương và chủ nguồn thải.
Vùng khác: Là các khu vực còn lại trên địa bàn Thành phố. Tại vùng này đổi mới mô hình tăng trưởng dựa trên chuyển đổi xanh, chuyển đổi số và tuần hoàn. Thực hiện xanh hóa các ngành sản xuất công nghiệp, phát triển các ngành công nghiệp xanh, công nghiệp công nghệ cao, các khu công nghiệp sinh thái, khu nông nghiệp công nghệ cao.
Khuyến khích sử dụng các loại nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu thân thiện với môi trường. Phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ. Định kỳ rà soát, điều chỉnh phân vùng môi trường theo sự thay đổi của các yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương và công bố kết quả phân vùng làm căn cứ đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường thích hợp.
Đáng chú ý, không gian Thủ đô được định hướng chia thành 03 vùng quản lý chất lượng không khí: Vùng bảo vệ không khí nghiêm ngặt: Khu vực nội đô lịch sử, trung tâm chính trị - hành chính, khu dân cư mật độ cao; Khu vực thường xuyên ghi nhận chỉ số AQI ở mức kém trở lên hoặc có nguy cơ tích tụ ô nhiễm cao; Khu vực tập trung đông dân cư nhạy cảm (trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính).
Vùng kiểm soát phát thải cao: Khu vực vành đai 2-3-4, đô thị mở rộng, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm logistics; Khu vực tập trung nguồn phát thải lớn từ giao thông, sản xuất công nghiệp, xây dựng. Vùng đệm sinh thái - hấp thụ ô nhiễm: Các khu vực hành lang dọc hệ thống sông Hồng, sông Nhuệ - Đáy, Tô Lịch, hệ thống hồ điều hòa và hồ cảnh quan, các khu vực rừng đặc dụng và rừng phòng hộ, khu vực cây xanh đô thị, hành lang xanh, nêm xanh, khu vực sản xuất nông nghiệp. Có chức năng hấp thụ, điều hòa và phân tán chất ô nhiễm.
Thành phố đẩy nhanh lộ trình chuyển đổi phương tiện giao thông xanh - một trong những giải pháp quan trọng bảo vệ môi trường không khí.
Thành phố xác định các giải pháp: Phát triển hệ thống giao thông công cộng xanh; ưu tiên các tuyến xuyên tâm - vành đai và kết nối TOD (phát triển đô thị theo giao thông công cộng); quy hoạch vùng phát thải thấp cho khu vực nội thành, khudu lịch và khu dân cư đông đúc; thực hiện lộ trình chuyển đổi từ phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện giao thông điện;
Di dời các trường đại học lớn, bệnh viện ra khỏi khu vực nội đô; di dời cơ sở phát thải lớn, làng nghề ra ngoài khu vực dân cư tập trung; lộ trình thực hiện chuyển đổi các khu công nghiệp, cụm công nghiệp truyền thống sang mô hình khu công nghiệp, cụm công nghiệp sinh thái; phân vùng làng nghề theo mức phát thải; quy hoạch xây dựng theo tiêu chí phát thải thấp (bắt buộc kiểm soát bụi, áp dụng vật liệu xanh,...)
Đồng thời giảm mật độ phát thải thay vì giảm mật độ dân cư; tăng tỷ lệ cây xanh, mặt nước, công viên mở. Quy hoạch kiểm soát không khí vùng Thủ đô, đồng bộ với quy chuẩn khí thải, chia sẻ dữ liệu quan trắc.../.
Mạnh Cường