Trong giai đoạn tới, tỉnh Hưng Yên chú trọng phát triển sản xuất chăn nuôi theo nhóm sản phẩm chủ lực (lợn, gia cầm, bò thịt) theo hướng trang trại tập trung, xa khu dân cư, áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm an toàn thực phẩm, giảm ô nhiễm môi trường. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong các khâu sản xuất chăn nuôi, bảo tồn và phát triển giống vật nuôi bản địa gắn với thương hiệu, chỉ dẫn địa lý; ứng dụng nhanh công nghệ số vào hoạt động chăn nuôi.
Địa phương này khai thác tối đa lợi thế, tiềm năng của mỗi vùng và của từng địa phương; tổ chức liên kết chặt chẽ giữa các địa phương trong vùng; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư; tăng cường năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu. Triển khai các mô hình chăn nuôi theo quy trình chăn nuôi sinh học, an toàn VietGAHP, an toàn dịch bệnh; kinh tế tuần hoàn, quy trình chăn nuôi 4F; xây dựng tiêu chuẩn hóa các mẫu chuồng nuôi lợn, gia cầm, bò phù hợp với mô hình chăn nuôi của địa phương và các quy trình, chuồng trại chăn nuôi theo hướng tự động hóa.
Cùng với việc triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, Hưng Yên đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ trong chăn nuôi, đặc biệt trong phát triển chăn nuôi trang trại quy mô lớn, quy mô vừa, áp dụng chăn nuôi công nghiệp, hiện đại, khép kín, an toàn dịch bệnh, an toàn thực phâm, bảo đảm nhóm sản phẩm chăn nuôi chủ lực của tỉnh đáp ứng đủ điều kiện sản phẩm chủ lực quốc gia và hướng tới xuất khẩu.
Đồng thời đẩy mạnh chăn nuôi hướng hữu cơ, ứng dụng khoa học công nghệ, chăn nuôi an toàn sinh học, chuyên môn hóa ngay từ nông hộ và hợp tác liên kết theo chuỗi giá trị. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong các khâu: giống, dinh dưỡng, chuống trại, quản lý chất thải, chế biến và giết mổ... Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao trong chế biến phụ phẩm và sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi; khai thác hiệu quả sản phẩm nông nghiệp sẵn có của tỉnh
Tỉnh chú trọng ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học, tiếp thu nhanh các tiến bộ mới để sản xuất và quản lý giống vật nuôi: Nghiên cứu ứng dụng giống vật nuôi chủ lực có năng suất, chất lượng cao, thích ứng với biến đổi khí hậu, ưu tiên chọn lọc đàn hạt nhân để nâng cao chất lượng hệ thống giống vật nuôi. Hỗ trợ các cơ sở giống ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hóa thông qua phần mềm chuyên dụng quản lý dữ liệu giống vật nuôi;
Tập trung phục tráng, bảo tồn, khai thác và đẩy mạnh phát triển sản xuất hiệu quả các giống bản địa có nguồn gen quý, vật nuôi đặc thù và lợi thế (gà Đông Tảo, gà Tò) phù hợp với xu hướng thị trường, cung cấp vật liệu di truyền phục vụ nhân giống, lai tạo phù hợp với nhu cầu sản xuất theo từng phân khúc thị trường.
Tỉnh Hưng Yên đẩy mạnh ứng dụng khoa học-công nghệ trong từng khâu của sản xuất chăn nuôi.
Địa phương này khuyến khích ứng dụng công nghệ trong việc sử dụng thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm chất lượng, hiệu quả cao và thân thiện môi trường: Nghiên cứu, phát triển và sử dụng các loại thức ăn chăn nuôi, thức ăn bổ sung và chế phẩm sinh học nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, thay thế kháng sinh trong chăn nuôi; tìm kiếm, ứng dụng các nguồn đạm thay thế trong sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Hưng Yên ứng dụng công nghệ chuồng trại, quản lý chất thải chăn nuôi đảm bảo an toàn dịch bệnh hướng tới chăn nuôi bên vững: Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ chuồng trại và quy trình quản lý chất thải chăn nuôi nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo đảm an toàn dịch bệnh và hướng tới chăn nuôi bền vững.
Đáng chú ý, việc ứng dụng công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi, sản xuất phân bón hữu cơ và chế phẩm sinh học phục vụ tái sử dụng, góp phần bảo vệ môi trường cũng được đẩy mạnh triển khai: Áp dụng biện pháp thu gom, xử lý, tận dụng chất thải hữu cơ...và xử lý chất thải chăn nuôi, xây dựng công trình khí sinh học các loại của hộ chăn nuôi ở mức cao nhất. Ứng dụng công nghệ chế biến, bảo quản các sản phẩm chăn nuôi như thịt, trứng và các sản phẩm giết mổ đảm bảo đa dạng hóa sản phẩm phục vụ tiêu dùng nội địa và hướng tới xuất khẩu;
Thời gian tới, tỉnh Hưng Yên phát triển hạ tầng và cơ sở dữ liệu chăn nuôi trên địa bàn tỉnh, nâng cao việc kết nối người chăn nuôi với cơ quan chức năng, doanh nghiệp, thị trường. Thực hiện số hóa quản lý trang trại: Áp dụng phần mềm quản lý trang trại để theo dõi dữ liệu về con giống, thức ăn, vắc xin, thuốc thú y, lịch sử chăm sóc và sức khỏe đàn, tính toán và dự báo năng suất, tự động ghi chép tổng hợp báo cáo và thống kê.
Sử dụng cảm biến và Internet van vật (IoT) để cảm biến nhiệt độ, độ ẩm và chất lượng không khí trong chuồng trại để điều chỉnh tự động; cảm biến sức khỏe vật nuôi bằng giải pháp gắn chíp hoặc vòng đeo để theo dõi tình trạng sức khỏe, nhịp tim, lượng ăn, phát hiện sớm dịch bệnh; cảm biến hệ thống cho ăn và nước uống tự động để điều chỉnh khẩu phần. Sử dụng công nghệ Blockchain ghi lại toàn bộ quá trình chăn nuôi, chế biến, tiêu thụ, đảm bảo minh bạch thông tin, giúp người tiêu dùng kiểm tra truy suất nguồn gốc sản phẩm dễ dàng.
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và phân tích Dữ liệu lớn (Big Data); Ứng dụng AI phân tích hành vị vật nuôi, phát hiện dấu hiệu bất thường, cảnh báo dịch bệnh và tối ưu hóa khẩu phần ăn; xác định nhu cầu dinh dưỡng của từng con vật; giám sát các yếu tố môi trường trong chuồng trại. Ứng dụng Robot chăn nuôi (robot cho ăn, cho uống...) để giảm nhân công, tăng hiệu quả chăn nuôi.
Phát triển hệ thống chuồng trại thông minh: Tích hợp hệ thống tưới, làm mát, thông gió tự động. Sử dụng năng lượng tái tạo (điện mặt trời, biogas,...) để vận hành hệ thống. Ứng dụng công nghệ số trong thương mại điện tử, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi Ứng dụng giải pháp công nghệ số để xây dựng nền tảng số để kết nối nhà sản xuất với thị trường. Ứng dụng giải pháp mã vạch và QR code giúp người tiêu dùng tra cứu thông tin nguồn gốc và quy trình sản xuất và đầy mạnh tiếp thị số qua các kênh thương mại điện tử.../.
Minh Hương