Cụ thể, UBND tỉnh phân cấp cho các Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi (KTCTTL) tỉnh trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình đầu mối, các trục kênh chính và các công trình điều tiết nước thuộc hệ thống công trình thủy lợi liên tỉnh, liên xã có yêu cầu kỹ thuật về quản lý, vận hành, có đặc điểm, tính chất kỹ thuật phức tạp, cụ thể gồm:
Hồ chứa: Hồ chứa có dung tích chứa từ 500.000 m3 trở lên hoặc có chiều cao đập từ 10 m trở lên, có quy mô tưới phạm vi liên xã. Tổng số 42 hồ chứa, trong đó: Công ty TNHH MTV KTCTTL Bắc Sông Thương quản lý: 31 hồ; Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Sông Thương quản lý: 11 hồ.
Đập dâng: Chiều cao đập từ 10 m trở lên, có quy mô tưới phạm vi liên xã. Tổng số 04 đập dâng, trong đó: Công ty TNHH MTV KTCTTL Bắc Sông Thương quản lý: 01 đập; Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Sông Thương quản lý: 03 đập;
Trạm bơm: Trạm bơm điện phục vụ phạm vi liên xã hoặc có diện tích tưới, tiêu thiết kế từ 200 ha trở lên. Tổng số 678 trạm bơm, trong đó: Công ty TNHH MTV KTCTTL Bắc Sông Thương quản lý: 27 trạm; Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Sông Thương quản lý: 33 trạm; Công ty TNHH MTV KTCTTL Bắc Đuống quản lý: 359 trạm; Công ty TNHH MTV KTCTTL Nam Đuống quản lý: 259 trạm.
Phân cấp cho UBND các xã, phường quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi nội đồng, hệ thống công trình thủy lợi nhỏ, có đặc điểm, tính chất kỹ thuật đơn giản của địa phương đang quản lý, cụ thể gồm: Hồ chứa: Hồ chứa có dung tích chứa dưới 500.000 m3 hoặc có chiều cao đập dưới 10 m phục vụ trong phạm vi xã, phường (sau đây gọi tắt là cấp xã). Tổng số 246 hồ chứa.
Đập dâng: Có chiều cao đập dưới 10 m, có quy mô tưới trong phạm vi cấp xã. Tổng số 17 đập. Trạm bơm: Phục vụ phạm vi cấp xã. Tổng số 774 trạm bơm. Kênh mương: Hệ thống kênh mương thủy lợi nội đồng nằm trong phạm vi cấp xã. Tổng số 7.540 tuyến kênh với tổng chiều dài 7.913,97 km.
(Ảnh minh họa).
UBND các xã, phường: thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn tất cả các công trình thủy lợi nằm trên địa bàn theo phân cấp; xây dựng và tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình thủy lợi; phương án ứng phó thiên tai; quy trình vận hành công trình; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cấp, tưới, tiêu, bảo trì công trình thủy lợi.
Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thủy lợi trong phạm vi quản lý và theo phân cấp; phối hợp trong công tác xử lý đối với các hành vi vi phạm công trình thủy lợi do các Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi quản lý; tham mưu kiến nghị xử lý đối với các trường hợp vi phạm vượt thẩm quyền;
Các đơn vị khai thác công trình thủy lợi: Củng cố năng lực, sắp xếp lại bộ máy tổ chức quản lý cho phù hợp. Thực hiện tiếp nhận quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được phân cấp quản lý đảm bảo an toàn và phát huy hiệu quả. Tham gia xây dựng quy chế phối hợp hoạt động giữa các doanh nghiệp quản lý, khai thác công trình thủy lợi và các Tổ chức thủy lợi cơ sở tại các địa phương.
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cấp, tưới, tiêu thoát nước và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, cung cấp dịch vụ thủy lợi khác; bảo trì công trình thủy lợi; xây dựng và tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình thủy lợi; phương án ứng phó thiên tai; quy trình vận hành công trình; cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình được phân cấp quản lý, khai thác. Lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các công trình thủy lợi được phân cấp quản lý để được thẩm định, cấp giấy phép tài nguyên nước theo quy định./.
Hồng Hạnh
Nguồn thiennhienmoitruong.vn
Link bài gốchttps://thiennhienmoitruong.vn/bac-ninh-phan-cap-quan-ly-khai-thac-va-bao-ve-cong-trinh-thuy-loi.html