Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, kế hoạch tăng cường phòng ngừa, giám sát, kiểm soát các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, giai đoạn 2026 – 2030 sẽ tập trung đối tượng là các cơ sở có công suất lớn, có nguồn thải lớn có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao; các khu vực tập trung nhiều nguồn thải, các điểm nóng có nhiều phản ánh về ô nhiễm môi trường.
Cục Môi trường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh Hà Tĩnh, Lâm Đồng, Quảng Ngãi; Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường; Đơn vị quan trắc, phân tích mẫu môi trường giám sát 5 cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường gồm Công ty TNHH Gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh, Công ty TNHH MTV Nhôm Lâm Đồng - TKV, Công ty Nhôm Đắk Nông - TKV, Trung tâm Điện lực Vĩnh Tân, Công ty Cổ phần Bột - Giấy VNT19.
Trong đó, giám sát, đánh giá việc tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (các nội dung của Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, Giấy phép môi trường…) đối với các cơ sở được giám sát, kịp thời phát hiện các vấn đề, tồn tại trong công tác bảo vệ môi trường để cơ sở khắc phục kịp thời và xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định. Qua đó, tăng cường công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường phát sinh, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.
Phát hiện sớm các vấn đề môi trường phát sinh từ thực tiễn để báo cáo, đề xuất Bộ Nông nghiệp và Môi trường có biện pháp xử lý hoặc rà soát, hoàn thiện cơ chế chính sách. Đánh giá được tổng lượng thải và xác định phạm vi ảnh hưởng từ hoạt động của các cơ sở Trung tâm Điện lực Vĩnh Tân đến khu dân cư xung quanh.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường cũng tăng cường kiểm soát nguồn thải lớn, kiểm soát ô nhiễm môi trường tại khu vực tập trung nhiều nguồn thải, các điểm nóng có nhiều phản ánh về ô nhiễm môi trường. Tập trung kiểm soát chặt chẽ về môi trường các cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.
Phát bụi từ các công trình xây dựng. Ảnh: M. Đức
Kiểm soát ô nhiễm môi trường đối với: Các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ có công suất lớn, có nguồn thải lớn; Các cơ sở, khu vực sản xuất có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường kéo dài tại các khu vực có nhiều nguồn thải hoặc có nhiều phản ánh, kiến nghị của người dân, cơ quan truyền thông; Các cơ sở thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước về môi trường của Bộ; Các cơ sở có nguồn thải lớn tại các khu vực nhạy cảm về môi trường, có vùng tác động lớn, đặc biệt tại các khu vực trọng yếu, tập trung dân cư lớn như Hà Nội, TP. HCM.
Thông qua kiểm soát, tổng hợp, đánh giá nguồn thải, phát sinh chất thải và công tác kiểm soát nguồn thải, quản lý chất thải: Thu thập thông tin, thống kê các nguồn thải có lưu lượng xả nước thải từ 200 m3/ngày đêm trở lên và nguồn thải có lưu lượng xả bụi, khí thải từ 50.000 m3/giờ trở lên; các nguồn ô nhiễm, phát sinh chất thải trên phạm vi cả nước.
Lập danh mục các cơ sở cần kiểm soát, kiểm tra hoặc đề xuất tổ chức kiểm tra liên ngành định kỳ, đột xuất về bảo vệ môi trường, trong đó tập trung vào các KCN, CCN chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung; các cơ sở sản xuất không nằm trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Điều tra, khảo sát trọng tâm, trọng điểm, đánh giá các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và đề xuất biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.
Xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn thải, lấy cơ sở làm chủ thể và các nguồn thải của cơ sở làm trung tâm của cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác quản lý, giám sát. Duy trì việc cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu nguồn thải của cơ sở; cập nhật toàn bộ thông tin từ quá trình phát sinh đến khi hoàn thành việc xử lý đối với các loại chất thải; cơ sở dữ liệu nguồn thải là một bộ phận của cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia. Thông qua cơ sở dữ liệu này sẽ phục vụ cho công tác kiểm soát, giám sát đối với cơ sở theo chủ trương tăng cường “hậu kiểm” và chuyển đổi số.
Theo dõi, đánh giá việc vận hành hệ thống quan trắc tự động, liên tục thành phần môi trường; trường hợp phát hiện dấu hiệu bất thường (giá trị quan trắc vượt QCVN, không truyền dữ liệu, kiểm soát lưu lượng...) thực hiện theo định pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định có liên quan.
Tăng cường ứng dụng các phương tiện, công cụ, công nghệ hiện đại (camera AI, drone, viễn thám, quan trắc tự động, liên tục, IoT,…) trên cơ sở thông tin, dữ liệu nguồn thải để theo dõi, giám sát thường xuyên việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tuân thủ quy chuẩn xả thải của các cơ sở; trong giai đoạn trước mắt triển khai áp dụng thí điểm có kiểm soát đối với một số nguồn thải tại các khu vực nhạy cảm về môi trường, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường lớn, vùng tác động lớn, đặc biệt tại các khu vực trọng yếu, tập trung dân cư lớn;
Khảo sát, đánh giá chất lượng môi trường tại các khu vực tập trung cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đối với các hệ thống xử lý nước thải, hồ chứa nước thải, hồ chứa quặng đuôi, các bãi chứa chất thải có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường, biện pháp bảo đảm an toàn trong mùa mưa bão.
Ngoài ra, tập trung tăng cường phòng ngừa, kiểm soát các cơ sở có nguy cơ ô nhiễm môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường. Thực hiện rà soát, phân loại, lập và cập nhật danh mục các cơ sở có công suất lớn, tại các khu vực, vị trí nhạy cảm về môi trường theo quy định; yêu cầu thực hiện các biện pháp kiểm soát đặc thù về môi trường; tổng hợp hồ sơ môi trường, các vấn đề môi trường chính của các cơ sở để theo dõi, giám sát chặt chẽ, liên tục./.
Lê Thảo
Nguồn thiennhienmoitruong.vn
Link bài gốchttps://thiennhienmoitruong.vn/kiem-soat-nguy-co-o-nhiem-moi-truong-tai-khu-vuc-tap-trung-nhieu-nguon-thai.html