Cụ thể gồm các tỉnh Đồng Tháp, Lai Châu, Thanh Hóa, Lạng Sơn và TP. HCM. 29 địa phương chưa hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu. Để bảo đảm tiến độ thực hiện Đề án kiểm kê tài nguyên nước quốc gia, trong văn bản vừa ban hành, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị các địa phương khẩn trương hoàn thành nhiệm vụ này.
Theo đó, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị UBND cấp tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường đẩy nhanh tiến độ kiểm kê, sớm hoàn thành và gửi kết quả về Bộ, đồng thời cập nhật đầy đủ dữ liệu lên phần mềm kiểm kê tài nguyên nước. Với 5 địa phương đã hoàn thành, cơ quan này yêu cầu tiếp tục phối hợp với Cục Quản lý tài nguyên nước (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) để rà soát, cập nhật và hoàn thiện dữ liệu theo yêu cầu mới, bảo đảm đồng bộ, chính xác.
(Ảnh minh họa)
Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, việc kiểm kê tài nguyên nước có ý nghĩa quan trọng trong quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiết yếu này, góp phần bảo đảm an ninh nguồn nước và phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng.
Trước đó, ngày 4/8/2021, Chính phủ phê duyệt Đề án "Tổng kiểm kê tài nguyên nước quốc gia, giai đoạn đến năm 2025". Đề án nhằm mục đích tổng kiểm kê tài nguyên nước quốc gia để có được các chỉ tiêu kiểm kê lần đầu về tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước, gồm: Số lượng nguồn nước mặt (số lượng các sông, suối, kênh, rạch, hồ, đầm, phá); số lượng nguồn nước dưới đất (số lượng các tầng chứa nước); lượng nước mặt (tổng lượng dòng chảy; lượng nước mặt chảy vào, ra khỏi biên giới quốc gia; tổng lượng nước chuyển giữa các lưu vực sông và tổng dung tích các hồ chứa trên phạm vi cả nước và theo lưu vực sông).
Nguồn nước mưa (tổng lượng mưa); chất lượng nước mặt; lượng nước dưới đất (trữ lượng tiềm năng; trữ lượng có thể khai thác trong các tầng chứa nước); chất lượng nước dưới đất ( chỉ số độ tổng khoáng hóa để xác định diện tích phân bố nước mặn; nước ngọt trong các tầng chứa nước); khai thác, sử dụng nước mặt (danh mục các công trình khai thác, sử dụng; mục đích khai thác; lượng nước khai thác). Khai thác, sử dụng nước dưới đất (danh mục các công trình khai thác, sử dụng; mục đích khai thác; lượng nước khai thác); khai thác, sử dụng nước biển (danh mục công trình khai thác, sử dụng; mục đích khai thác; lượng nước khai thác); xả nước thải vào nguồn nước (danh mục các công trình xả nước thải; lưu lượng xả vào nguồn nước; loại hình nước thải).
Việc tổng kiểm kê tài nguyên nước quốc gia được thực hiện và công bố số liệu trong kỳ kiểm kê trên phạm vi cả nước với đối tượng thực hiện là nguồn nước mặt, nguồn nước dưới đất, nguồn nước mưa và các công trình khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước: các công trình khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất và nước biển; các công trình xả nước thải vào nguồn nước trên phạm vi đất liền và các đảo có khai thác, sử dụng nước.
Theo Đề án "Tổng kiểm kê tài nguyên nước quốc gia, giai đoạn đến năm 2025", thời gian thực hiện tổng kiểm kê tài nguyên nước quốc gia được triển khai thực hiện từ năm 2021 đến năm 2025. Tuy nhiên, ngày 27/12/2024 Chính phủ ban hành Quyết định kéo dài thời gian thực hiện kiểm kê tài nguyên nước đến ngày 31/12/2026.
THANH BÌNH